Ngưu Lang

Học thuật
Thân thiện
Ngưu Lang

Ngưu Lang đứng bên bờ sông Ngân nhìn sang Chức Nữ.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Nhân vật thần thoại: "Ngưu Lang" tên một nhân vật trong thần thoại Trung Hoa, xuất phát từ tên một ngôi sao (sao Khiên Ngưu). Ông người chăn trâu chồng của nàng Chức Nữ.
    • Biểu tượng của tình yêu xa cách: "Ngưu Lang" cùng với "Chức Nữ" trở thành biểu tượng cho một cuộc tình lãng mạn nhưng phải chịu cảnh chia ly, chỉ được gặp nhau một lần trong năm.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Truyền thuyết Ngưu Lang - Chức Nữ một câu chuyện cảm động về tình yêu vượt qua sự ngăn cách.
    • Vào đêm Thất Tịch, người ta tin rằng Ngưu Lang Chức Nữ sẽ gặp nhau trên cầu Ô Thước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Số phận Ngưu Lang Chức Nữ": dùng để von về một cặp đôi yêu nhau nhưng phải sống xa cách, khó khăn trong việc gặp gỡ.
    • Hai người họ yêu nhau tha thiết nhưng lại phải sốnghai quốc gia khác nhau, đúng số phận Ngưu Lang Chức Nữ.
Biến thể từ gần giống
  • Khiên Ngưu: tên gọi khác của Ngưu Lang, bắt nguồn từ tên chòm sao.
  • Chức Nữ: nhân vật nữ trong cặp đôi thần thoại, vợ của Ngưu Lang.
  • Ô Thước: con quạ đen trong thần thoại, được cho bắc cầu cho Ngưu Lang Chức Nữ gặp nhau.
Từ đồng nghĩa
  • Chàng chăn trâu: cách gọi mô tả nghề nghiệp của nhân vật Ngưu Lang.
Thành ngữ liên quan
  • "Ngưu Lang Chức Nữ": cụm từ cố định dùng để chỉ chung cặp đôi trong truyền thuyết hoặc để von về tình yêu xa cách.
    • Câu chuyện Ngưu Lang Chức Nữ thường được nhắc đến vào dịp lễ Thất Tịch.
    • Mối tình của họ cứ như Ngưu Lang Chức Nữ, cả năm mới gặp được một lần.
Ngưu Lang

Ngưu Lang đứng bên bờ sông Ngân nhìn sang Chức Nữ.

  1. Tức Khiên Ngưu Lang (Chàng chăn trâu). Khiên Ngưu vốn tên sao phía Nam Thiên Hà, đối diện sao Chức nữ, sau biến thành nhân vật thần thoại. Chức Nữ. ở Bắc sông Ngân lo nghề dệt cửi, trời thương cảnh lẽ loi đem cho Ngưu Lang, chàng chăn trâu bên kia sông Ngân. Sau Chức Nữ lỗi nên Trời phạt bắt trở về, chỉ cho phép một năm một lần sang sông Ngân gặp Ngưu Lang